Ứng dụng hệ thống định vị thời gian thực Ngân Hà – GalaxyRTLS trong đường chạy tương tác

Đường chạy tương tác là một ứng dụng của hệ thống định vị thời gian thực Ngân Hà (#GalaxyRTLS) được công ty Nhatrang Hitech nghiên cứu và phát triển, công ty First Interactive Technology là đối tác triển khai.

Hệ thống bao gồm:
(1)Base station ở 4 góc sân chơi (14mx18m)
(2)Vòng đeo tay cho người tham gia
(3)Hệ thống hạ tầng mạng (WiFi/Ethernet)
(4)Máy chủ chạy Chương Trình GalaxyRTLS và (5)Máy chủ chạy Chương Trình hiển thị LED
(6)Máy tính người điều khiển trò chơi để nhập ID và tên người tham gia (được hiển thị trong quá Trình chạy)

Nguyên lý hoạt động:
-Đăng kí người chơi, nhập tên người chơi và đưa vòng tay đã được đăng kí để người chơi đeo.
-Vòng tay sẽ gởi thông tin vị trí liên tục 100ms một lần, các base station sẽ tổng hợp và gởi thông tin về máy chủ GalaxyRTLS để tính toán vị trí.
-Chương Trình ứng dụng (do FIRST INTERACTIVE TECHNOLOGY phát triển) sẽ nhận thông tin vị trí của vòng tay qua api và hiển thị lên màn hình LED hình ảnh người chơi tương ứng, kết hợp với các hoạt cảnh đã định trước để tạo ra tương tác.

Clip demo: https://www.youtube.com/watch?v=lMWfGvNdVs0

Hình ảnh tại Sc Vivo thành phố Hồ Chí Minh
Hình ảnh tại quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Hà Nội

Một số hình ảnh khác của event:

Hệ thống định vị thời gian thực GalaxyRTLS có các gói ứng dụng cho:

  • Hệ thống định vị nhân viên và khách VIP theo thời gian thực.
  • Hệ thống quản lý tài sản theo thời gian thực.
  • Hệ thống quản lý pallet theo thời gian thực.

Nhatrang Hitech company cũng đang hợp tác với nhiều đối tác để triển khai các dự án cho Smart Building, Smart Office, Smart Factory, Smart Warehouse, Smart Airport, Smart City…

Vui lòng truy cập trang web http://rtls.nhtc.com.vn/ để biết thêm thông tin hoặc liên hệ info@nhtc.com.vn về các cơ hội hợp tác!

Posted in Dự án, Định vị | Tagged , , , , , , | Leave a comment

SMART AIRPORT

Những đồn đoán gần đây về việc Apple đang có ý định nâng cấp sân bay San Francisco (SFO), nơi hàng năm Apple chi trả 150 triệu đô cho United Airline cho việc đi lại, với 50 vé hạng thương gia hàng ngày giữa San Francisco và Thượng Hải. Việc nâng cấp có thể là thay đổi lại về trang trí nội thất, hay thêm một số tiện ích thông minh để thuận tiện cho việc quản lý hành lý, con người, di chuyển,…
Với sự xuất hiện của chip U1 (Ultrawide band) cho dòng iPhone mới, tính năng tích hợp định vị thời gian thực (Realtime locating system) cũng được cho là một tính năng sẽ triển khai thử nghiệm ở SFO.

Nhatrang Hitech company công ty tiên phong về giải pháp định vị thời gian thực dùng công nghệ #UWB ở Việt Nam (GalaxyRTLS), cũng đang trong giai đoạn tham gia tư vấn triển khai giải pháp định vị thời gian thực cho một sân bay ở Việt Nam, trong bài này, nêu ra vài lợi ích hệ thống này có thể mang lại cho hành khách và người quản lý sân bay.

(1) Giải quyết bài toán tìm đường trong sân bay.
Sân bay quá rộng, bạn không biết đang đứng ở đâu, không biết cửa ra vào, không biết cửa làm thủ tục, các trở ngại về ngôn ngữ? Tất cả được giải quyết nếu điện thoại được cài app định vị. Thông tin về vị trí chính xác đến dưới 1m được cập nhật liên tục theo thời gian thực.

(2) Giải quyết bài toán chờ hành khách lên máy bay, tối ưu hóa việc xếp hàng lên máy bay
Các thông báo cho hành khách đã làm thủ tục nhưng chưa lên máy bay trên hệ thống phát thanh sẽ không cần thiết nữa, hệ thống có thể push tin nhắn đến từng khách hàng, hoặc có thông tin vị trí chính xác của hành khách đó trong sân bay, để có các hỗ trợ phù hợp.

(3) Giải quyết bài toán tìm kiếm trẻ lạc, hành lý thất lạc
Đau đầu vì trẻ lạc, hành lý thất lạc trong sân bay? Hệ thống định vị thời gian thực GalaxyRTLS sẽ giải quyết việc đó.

(4) Phục vụ khách VIP một cách tốt nhất
Thông tin về vị trí của khách VIP đang ở khu vực nào, là dữ liệu quan trọng để các nhà cung cấp dịch vụ có thể phục vụ khách hàng của mình tốt hơn.

(5) Nhân viên, bảo vệ,… có hoạt động đúng nơi, đúng thời điểm?

(6) Hành khách làm gì ở sân bay?
Mua sắm ở khu vực miễn thuế trong thời gian chờ? Ngồi kiên nhẫn đợi ở ghế sân bay? Các hành khách sẽ làm gì trong thời gian chờ từ vài chục phút đến vài tiếng ở sân bay? Khu vực nào sầm uất nhất, khu vực nào ít người qua lại? Những thống kê cho nhà cung cấp dịch vụ sân bay để bố trí phù hợp nhất về không gian để phục vụ khách hàng tốt hơn.

(7) Hỗ trợ các tình huống khẩn cấp
Ai, ở đâu, khi nào, là những thông tin quan trọng khi các tình huống khẩn cấp xảy ra, dữ liệu từ hệ thống định vị thời gian thực GalaxyRTLS kết hợp với camera sẽ là dữ liệu cực kì quan trọng để có các ứng xử phù hợp.

——
Nhatrang Hitech company là công ty tiên phong cung cấp giải pháp định vị thời gian thực #GalaxyRTLS, chúng tôi cung cấp thiết bị phần cứng, hệ thống backend, frontend và api để các đối tác tích hợp và triển khai vào các ứng dụng cho khách hàng cuối.
Vui lòng liên hệ info@nhtc.com.vn về cơ hội hợp tác.

Posted in Dự án, Định vị | Tagged , , , , , | Leave a comment

THIẾT KẾ SẢN PHẨM: KIỂU DÁNG -BẢO MẬT – NÂNG CẤP – TƯƠNG THÍCH – TÍCH HỢP

Với những thiết bị Internet of Everything (#IoTs), tính năng sản phẩm để giải quyết một nhu cầu thực tế là điều bắt buộc phải có để hình thành sản phẩm. Nhưng ngoài tính năng, việc thiết kế một sản phẩm IoTs còn có nhiều vấn đề quan trọng khác cần được chú ý đúng mức. Bài này đề cập đến 5 vấn đề: Kiểu dáng – Bảo mật – Nâng cấp – Tương thích – Tích hợp

(1) Kiểu dáng: Như bất kì một sản phẩm nào khác, kiểu dáng là yếu tố đầu tiên, “cái nhìn đầu tiên”, khách hàng phải nhìn thấy để biết sản phẩm là gì. Đối với các sản phẩm công nghiệp, có thể kiểu dáng không cần phải thật bắt mắt, nhưng những yếu tố về độ bền, khả năng chống nước, thiết kế có dễ thay thế các phụ kiện khi cần thiết hay không,… là những yếu tố có ảnh hưởng.

(2) Bảo mật: Vấn đề hệ thống vận hành như thế nào để an toàn, ổn định, không/ít bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài, mã hóa dữ liệu lưu trữ, mã hóa dữ liệu truyền nhận bằng các phương thức phù hợp để giảm thiểu khả năng bị tấn công hoặc chiếm quyền điều khiển. Chú ý ngay từ đầu để giảm thiểu các thiệt hại khi gặp phải.

(3) Nâng cấp: nâng cấp sản phẩm là liên tục và bắt buộc để có thể cập nhật những tính năng mới, sửa các lỗi phát sinh, cập nhật các miếng vá bảo mật. Các thiết bị IoTs cũng phải trang bị sẵn tính năng cập nhật firmware từ xa (FOTA) để có thể nâng cấp thiết bị khi cần thiết.

(4) Tương thích: một nhà cung cấp không thể sản xuất ra tất cả các thiết bị cần thiết, do vậy, yếu tố tương thích với các chuẩn sẵn có để dễ dàng tích hợp vào hệ sinh thái sản phẩm sẵn có, cũng là một yếu tố quan trọng khi thiết kế sản phẩm cần tính tới.

(5) Tích hợp: sản phẩm có thể là 1 giải pháp hoạt động độc lập. Tuy nhiên, rất nhiều khách hàng cần lấy thông tin từ sản phẩm để tích hợp vào các hệ thống họ đã triển khai, để có một hệ thống hoàn chỉnh hơn, phục vụ nhu cầu lớn hơn. Vậy nên, khả năng tích hợp của sản phẩm vào các hệ thống khác (qua api chẳng hạn) cũng là một yếu tố khách hàng quyết định có sử dụng sản phẩm hay không?

Nhatrang Hitech company thiết kế, sản xuất và cung cấp thiết bị phần cứng và api cho hệ thống định vị thời gian thực, với độ chính xác lên đến 10 cm. Chúng tôi cũng kết hợp với các đối tác để làm phần mềm quản lý sản xuất, quản lý nhà máy, quản lý kho. Vui lòng LIÊN HỆ để được tư vấn, xem demo và hợp tác.

Posted in Dự án, Định vị | Tagged , , , | Leave a comment

Make in Vietnam

Made in Vietnam

Một sản phẩm điện tử có những phần nào có thể có xuất xứ Việt Nam?

Các sản phẩm thông dụng từ tivi đến cái máy tính, điện thoại, hay các sản phẩm điện tử phục vụ công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao,… có những phần nào có thể có xuất xứ Việt Nam?

Mổ xẻ một sản phẩm điện tử bất kì, sẽ có các phần chính sau:

(1) Vỏ, hộp, hướng dẫn sử dụng 
(2) Mạch điện tử 
(3) Các thành phần cơ khí 
(4) Lắp ráp, đóng gói hoàn chỉnh

Thử nói về các thành phần này:

(1) Vỏ, hộp: có thể sản xuất ở Việt Nam, các nhà máy khuôn mẫu, ép nhựa ở Việt Nam có khả năng thiết kế và ép sản phẩm theo như yêu cầu. Tuy nhiên, giá cả đầu tư và giá đơn vị là một yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư quyết định có làm ở Việt Nam hay không. Nguyên liệu để ép nhựa chất lượng cao vẫn từ nguồn chính vẫn từ nước ngoài. Như vậy, phần có xuất xứ từ VN ở phần này có thể là thiết kế, làm khuôn mẫu, chi phí gia công ép sản phẩm.

(2) Bảng mạch điện tử: bao gồm linh kiện điện tử, bảng mạch, lắp ráp. Như hầu hết các nước trên thế giới, Việt Nam phải nhập hầu hết linh kiện từ nước ngoài, có khi nhập cả module, bảng mạch để chi phí cạnh tranh, và chỉ có khâu lắp ráp có thể tiến hành ở Việt Nam. Chi phí cho phần lắp ráp hầu hết là rất thấp so với các chi phí còn lại. Tùy phân khúc sản phẩm hướng đến, nhà sản xuất có thể lựa chọn linh kiện chất lượng cao hay chất lượng “vừa đủ” với đối tượng khách hàng hướng đến.

(3) Các thành phần cơ khí: các thành phần không đòi hỏi quá tinh xảo có thể làm ở Việt Nam, nhưng nếu đòi hỏi tiêu chuẩn cao, hoặc giá thành thật thấp, đều phải nhập từ nước ngoài.

(4) Lắp ráp, đóng gói: có thể làm ở VN

Như vậy, phần xác của một sản phẩm điện tử, nếu tính về giá trị, phần có thể “Xuất xứ Việt Nam” chiếm một tỉ lệ rất nhỏ.

Tuy nhiên, trong chuỗi giá trị, phần “hồn” của sản phẩm cũng đem đến nhiều giá trị. Để sản phẩm hoạt động được, cần có các kĩ sư thiết kế sản phẩm: mạch điện, chương trình, khuôn mẫu, kiểu dáng công nghiệp,… phối hợp để tạo thành sản phẩm. Cấp cao hơn, sẽ cần các kĩ sư thiết kế chip, các nhà sáng chế… để sáng tạo ra các dòng sản phẩm mới.

Theo hiểu biết của tác giả, ở Việt Nam, hầu hết chỉ có thể tham gia đến lớp thiết kế sản phẩm ứng dụng.

Như vậy, bằng việc đầu tư R&D để thiết kế sản phẩm phần cứng và làm chủ công nghệ (hoặc mua các bản quyền liên quan đến việc thiết kế rồi làm chủ công nghệ), các công ty có thể tạo ra giá trị có “Xuất xứ Việt Nam” đáng kể trong giá sản phẩm đến tay người dùng.

Có lẽ đó là con đường duy nhất để “Make in Vietnam” ở hoàn cảnh hiện tại.

(Hình ảnh lấy trên mạng)

Posted in Dự án, Sản xuất, Suy nghĩ, Thời cuộc | Tagged | Leave a comment

Ai thực sự kiếm tiền từ hệ sinh thái IoT

Internet of Things (IoTs) được nói đến liên tục trong thời gian gần đây, và thật sự đang tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống, sản xuất, bán lẻ,…

clip_image001

Nhìn một cách khái quát về chuỗi giá trị của IoT đem lại, ai thực sự kiếm tiền trong IoT?

(1) Nhà sản xuất chip/module/các linh kiện bán dẫn: Mỗi thiết bị IoT sẽ có ít nhất một hoặc vài cảm biến, đơn vị xử lý trung tâm… tất cả những thứ này do nhà sản xuất chip tạo thành. Bao nhiêu thiết bị là bấy nhiêu đơn vị cảm biến/xử lý trung tâm….

Số lượng lớn hoặc rất lớn, nhưng phân chia cho nhiều nhà cung cấp (ví dụ Texas Instrument, NXP, Intel, Qualcomn…) và với margin cho mỗi đơn vị không quá lớn.

(2) Thiết bị phần cứng: thiết bị IoT, tổng hợp của các thiết bị bán dẫn được nói ở trên và được thiết kế theo một mục đích cụ thể. Thống kê giá thiết bị thường chiếm khoảng 30% giá trị giải pháp và giá thành phần cứng ngày càng ép xuống thấp nhất có thể. Như vậy, phần tiền lời trên mỗi sản phẩm càng ngày càng không đáng kể, giống trường hợp (1)

(3) Kết nối/truyền thông: Các thiết bị IoTs thường cần thu thập dữ liệu và truyền về server hoặc nói chuyện qua lại nhau qua các chuẩn truyền thông như Zigbee, bluetooth low energy, wifi, GPRS, 3G/4G,… Chi phí sẽ nằm trong khoảng trên dưới US$1 cho mỗi thiết bị kết nối mỗi tháng.

(4) Phát triển ứng dụng và nền tảng cung cấp dịch vụ: Nền tảng là cốt lõi để tất cả các thiết bị và phần mềm được phát triển, từ phát triển ứng dụng đến quản lý kết nối giao diện người dùng và phần mềm trung gian để tích hợp. Các nền tảng cho phép phát triển và tích hợp giải pháp IoTs. Một cách hợp lý, có thể suy luận rằng các nhà cung cấp nền tảng là người sẽ thu nhiều tiền nhất. Tuy nhiên, họ bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ khác và các nền tảng miễn phí.

(5) Lưu trữ dữ liệu: Năm 2015, có khoảng 5 tỷ thiết bị kết nối, đến năm 2020, dự đoán có khoảng 23 tỷ thiết bị kết nối, tăng 460% trong vòng 5 năm, sẽ làm tăng hàng triệu petabytes dung lượng lưu trữ. Các công ty làm dịch vụ lưu trữ dữ liệu sẽ được hưởng lợi nhiều từ IoTs.

(6) Cloud computing: Microsoft Azure và Amazon Web Service đóng vai trò quan trọng để hỗ trợ phát triển các ứng dụng trên cloud platform của họ trong hơn 10 năm nay. Các doanh nghiệp hầu như không có lựa chọn khác mà phải làm việc với Microsoft, AWS, … cho các hệ thống quản trị phần mềm của họ.

(7) Phân tích dữ liệu: đây là phần hấp dẫn nhất của hệ sinh thái, thu thập, quản lý, phân tích, dự đoán là những phần quan trọng mà IoTs có thể đem lại. Thường các khách hàng không quan tâm nhiều đến các cảm biến sử dụng, họ quan tâm đến dữ liệu có thể có và sử dụng dữ liệu đó để làm gì, cải thiện được gì cho môi trường sống, cho doanh nghiệp của họ. Bởi vậy, phân tích dữ liệu là chìa khóa để quyết định dự án IoTs thành công hay không.

(8) Các thiết bị và bảo mật mạng: là một trong những lớp để đảm bảo triển khai IoTs thành công, giống như việc phân tích dữ liệu, vấn đề bảo mật phải được xét đến đầu tiên khi triển khai hệ thống IoTs

Có nhiều cơ hội khác nhau để tạo doanh thu và lợi nhuận từ hệ sinh thái IoTs, với thị trường ước tính hơn 1 nghìn tỷ USD trong vài năm tới, IoTs sẽ hỗ trợ nền kinh tế toàn cầu và hơn 7 tỷ người dân trên hành tinh này.

Bạn muốn tham gia vào hệ sinh thái của hệ thống định vị thời gian thực do Nhatrang Hitech phát triển. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Bài viết được tổng hợp và dịch từ Show Me The Money – Who Really Makes Money In IoT?

Posted in Dự án | Tagged | Leave a comment